Giá thép hôm nay ngày 13/1/2024: Trên sàn giao dịch tăng sau 6 phiên giảm liên tiếp
Thép cuộn CB240 và thép D10 CB300 duy trì ổn định. Ảnh: TL

Giá thép trong nước duy trì ổn định

Tháng 1/2024, thị trường thép nội địa đã có đợt điều chỉnh giá đầu tiên của năm khi các nhà sản xuất đồng loạt tăng giá bán thép cuộn và thép thanh vằn các loại với mức tăng phổ biến 200.000 đồng/tấn.

Sau đợt điều chỉnh giá này, tùy theo thương hiệu và khu vực thị trường, giá thép thanh vằn CB300 dao động từ 14,2 – 14,85 triệu đồng/tấn, giá thép cuộn xây dựng dao động từ 14,1 – 14,7 triệu đồng/tấn (giá thanh toán ngay tại nhà máy, chưa VAT, đã trừ chiết khấu tối đa theo sản lượng và vùng miền).

Mặc dù nhu cầu tiêu thụ thép thực tế của người tiêu dùng cuối cùng chưa thực sự phục hồi như kỳ vọng. Nhưng đợt tăng giá đầu năm 2024 này đã được thị trường nội địa nhận định ngay từ cuối năm 2023 khi giá nguyên liệu có diễn biến tăng kéo dài nhiều tuần liên tiếp.

Ghi nhận mới nhất tại SteelOnline.vn vào ngày 13/1, thị trường giao dịch thép cuộn CB240 và thép D10 CB300 duy trì ổn định. Giá thép hôm nay cụ thể 3 miền như sau:

Giá thép tại miền Bắc

Giá thép Hoà Phát hôm nay với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 290 đồng/kg lên mức 14.530 đồng/kg.

Giá thép Việt Ý, với dòng thép cuộn CB240 tăng 270 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 370 đồng/kg lên mức 14.540 đồng/kg.

Giá thép Việt Đức với dòng thép cuộn CB240 tăng 400 đồng/kg lên mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 300 đồng/kg lên mức 14.640 đồng/kg.

Giá thép Việt Nhật (VJS), với dòng thép CB240 tăng 300 đồng/kg lên mức 14.210 đồng/kg; thép D10 CB300 tăng 300 đồng/kg lên mức 14.310 đồng/kg.

Giá thép Việt Mỹ (VAS), tăng 310 đồng/kg với dòng thép cuộn CB240 lên mức 13.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 360 đồng/kg lên mức 14.210 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Giá thép Hoà Phát, với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 150 đồng/kg lên mức 14.490 đồng/kg.

Giá thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 tăng 400 đồng/kg lên mức 14.540 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 100 đồng/kg lên mức 14.850 đồng/kg.

Giá thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.210 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 14.260 đồng/kg.

Giá thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.890 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 15.300 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Giá thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 tăng 190 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 280 đồng/kg lên mức 14.530 đồng/kg.

Giá thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.790 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 310 đồng/kg lên mức 15.300 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 tăng 360 đồng/kg lên mức 13.960 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 410 đồng/kg lên mức 14.260 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 tăng 360 đồng/kg lên mức 14.060 đồng/kg và với dòng thép thanh vằn D10 CB300 tăng 350 đồng/kg lên mức 14.410 đồng/kg.

Giá thép trên sàn giao dịch tăng

Trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng 24 Nhân dân tệ lên mức 3.830 Nhân dân tệ/tấn. Trước đó, vào hôm thứ Năm (11/1), giá quặng sắt kỳ hạn phục hồi, sau khi giảm 5 phiên liên tiếp, nhờ sự hỗ trợ mới nhất cho thị trường bất động sản và hy vọng mới về việc nới lỏng tiền tệ ở nước tiêu dùng hàng đầu Trung Quốc, theo Reuters.

Giá quặng sắt chuẩn giao tháng 2 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) tăng gần 1% lên 134,1 USD/tấn, chạm mức thấp nhất trong gần 4 tuần là 131,5 USD/tấn vào đầu phiên.

Hợp đồng quặng sắt kỳ hạn tháng 5 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc chốt phiên với giá ổn định ở mức 976,5 Nhân dân tệ/tấn (136,42 USD/tấn), sau khi chạm mức đáy ba tuần là 952,5 nhân dân tệ/tấn trước đó trong phiên.

Các nguyên liệu sản xuất thép khác trên Sàn DCE cũng ghi nhận mức tăng, với than luyện cốc DJMcv1 và than cốc DCJcv1 lần lượt tăng 2,07% và 0,97%.

Giá thép trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng mạnh. Thép cây SRBcv1 tăng 0,21%, thép cuộn cán nóng SHHCcv1 tăng 0,4%, thép không gỉ SHSScv1 tăng 2,45% trong khi thép dây SWRcv1 giảm 0,65%./.